WORD TOÁN

Tài liệu word và đề thi Toán THPT chất lượng nhất

Ôn tập giữa kỳ 2 môn Toán lớp 12 năm học 2024 – 2025

Ôn tập giữa kỳ 2 môn Toán lớp 12 năm học 2024 – 2025

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1.
Một xe máy đang chuyển động thì hết xăng. Từ thời điểm đó xe máy chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=-6 t+24(\mathrm{~m} / \mathrm{s}), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc hết xăng. Gọi s(t) là quãng đường xe máy đi được trong khoảng thời gian t giây kể từ lúc hết xăng. Hỏi từ lúc hết xăng đến lúc xe máy dừng hẳn xe máy đi được bao nhiêu mét?
Câu 2. Tính thể tích V của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x=2 \pi, biết thiết diện của vật thể khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục O x tại điểm có hoành độ x(x \in[0 ; 2 \pi]) là một tam giác cân có hai cạnh bằng 3 x và một góc bằng 120^{\circ} (làm tròn đến hàng đơn vị). Phần IV. Tự luận
Câu 3.
a) Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=\frac{2 x^4+3}{x^2}(x \neq 0) là:
b) Bác Năm làm một cái cửa nhà hình parabol có chiều cao từ mặt đất đến đỉnh là 2,25 mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là 3 mét. Giá thuê mỗi mét vuông là 1500000 đồng. Tính số tiền bác Năm phải trả.

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1.
a) Trong không gian Oxyz cho các điểm A(1 ; 0 ; 1), B(1 ; 2 ; 1), C(0 ; 1 ; 2), D(2 ; 0 ; 1), E(2 ; 2 ; 2). Xác định vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng (A B C)(D E O).
b) Trong không gian Oxyz cho các điểm A(1 ; 2 ; 3), B(0 ; 1 ; 2), C(2 ; 1 ; 0), D(-2 ; 0 ;-1). Viết phương trình đường thẳng \Delta đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (B C D).
c) Trong không gian Oxyz cho các điểm A(2 ; 1 ; 0), B(-1 ; 2 ;-1), C(0 ; 1 ; 2), D(-2 ; 0 ; 1). Viết phương trình mặt phẳng (\alpha) đi qua A và song song với mặt phẳng (B C D).
Câu 2. Trong không gian O x y z, cho tam giác A B CA B=8 ; B C=6 ; A C=10 và mặt phẳng (P): x-2 y+2 z-8=0. Biết ba cạnh của tam giác A B C tiếp xúc với mặt cầu (S): x^2+y^2+z^2-2 x-4 y-2 z-7=0 và mặt phẳng (A B C) song song với mặt phẳng (P). Tìm giao điểm của mặt phẳng (A B C) với trục hoành.

Hướng dẫn giải:

Phần II. Trả lời ngắn

Câu 1. Một xe máy đang chuyển động thì hết xăng. Từ thời điểm đó xe máy chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=-6 t+24(\mathrm{~m} / \mathrm{s}), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc hết xăng. Gọi s(t) là quãng đường xe máy đi được trong khoảng thời gian t giây kể từ lúc hết xăng. Hỏi từ lúc hết xăng đến lúc xe máy dừng hẳn xe máy đi được bao nhiêu mét?

Lời giải
Đáp án: 48
Ta có quãng đường xe máy chuyển động trong thời gian t giây là:

s(t)=\int v(t) d t=\int(-6 t+24) d t=-3 t^2+24 t+C.

*Khi t=0 thì s(t)=0 \Rightarrow C=0 \Rightarrow s(t)=-3 t^2+24 t.
*Khi xe máy dừng hẳn thì v(t)=0 \Leftrightarrow-6 t+24=0 \Leftrightarrow t=4 (giây).
Khi đó thời gian xe máy chuyển động từ lúc hết xăng đến lúc dừng hẳn là 4 giây.
*Quãng đường xe máy đi dược từ lúc hết xăng đến lúc dừng hẳn là:
s(4)=-3.4^2+24.4=48(m).
Vậy từ lúc hết xăng đến lúc xe máy dừng hẳn xe máy đi được là 48.

Câu 2. Tính thể tích V của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x=2 \pi, biết thiết diện của vật thể khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục O x tại điểm có hoành độ x(x \in[0 ; 2 \pi]) là một tam giác cân có hai cạnh bằng 3 x và một góc bằng 120^{\circ} (làm tròn đến hàng đơn vị).

Lời giải
Đáp án: 322
*Diện tích của tam giác cân có hai cạnh bằng 3 x và một góc bằng 120^{\circ}

S(x)=\frac{1}{2} \cdot 3 x \cdot 3 x \cdot \sin 120^{\circ}=\frac{9 x^2 \sqrt{3}}{4}.

*Thể tích của vật thể đó là \left.V=\int_0^{2 \pi} \frac{9 x^2 \sqrt{3}}{4} d x=\frac{3 x^3 \sqrt{3}}{4} \right\rvert\, \begin{gathered}2 \pi \ 0\end{gathered}=6 \pi^3 \sqrt{3} \approx 322.
Vậy thể tích là 322 .

Phần IV. Tự luận

Câu 1.

a) Trong không gian Oxyz cho các điểm A(1 ; 0 ; 1), B(1 ; 2 ; 1), C(0 ; 1 ; 2), D(2 ; 0 ; 1), E(2 ; 2 ; 2). Xác định vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng (A B C)(D E O).

Lời giải
Ta có: \overrightarrow{A B}=(0 ; 2 ; 0), \overrightarrow{A C}=(-1 ; 1 ; 1),

    \[[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}]=\left(\left|\begin{array}{cc}2 & 0 \1 & 1\end{array}\right| ;\left|\begin{array}{cc}0 & 0 \1 & -1\end{array}\right| ;\left|\begin{array}{cc}0 & 2 \-1 & 1\end{array}\right|\right)=(2 ; 0 ; 2) .\]

Chọn \vec{n}=(1 ; 0 ; 1)=\frac{1}{2}[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}] làm vectơ pháp tuyến của (A B C).
Suy ra (A B C) có phương trình tổng quát là:

    \[1(x-1)+0(y-0)+1(z-1)=0 \Leftrightarrow x+z-2=0\]

Lại có: \overrightarrow{O D}=(2 ; 0 ; 1), \overrightarrow{O E}=(2 ; 2 ; 2),

    \[[\overrightarrow{O D}, \overrightarrow{O E}]=\left(\left|\begin{array}{ll}0 & 1 \2 & 2\end{array}\right| ;\left|\begin{array}{ll}1 & 2 \2 & 2\end{array}\right| ;\left|\begin{array}{ll}2 & 0 \2 & 2\end{array}\right|\right)=(-2 ;-2 ; 4) .\]

Chọn \vec{m}=(1 ; 1 ;-2)=-\frac{1}{2}[\overrightarrow{O D}, \overrightarrow{O E}] làm vectơ pháp tuyến của (D E O).
Suy ra ( D E O ) có phương trình tổng quát là:

    \[\begin{aligned}& 1(x-2)+1(y-0)-2(z-1)=0 \Leftrightarrow x+y-2 z=0 \& \text { Vì } \frac{1}{1} \neq \frac{0}{1} \neq \frac{1}{-2} \text { nên }(A B C) \text { cắt }(D E O) .\end{aligned}\]

Câu 3.

hhkg12

+) Dễ thấy \triangle A B C vuông tại B.
+) Mặt cầu (S): x^2+y^2+z^2-2 x-4 y-2 z-7=0 có tâm I(1 ; 2 ; 1), bán kính R=\sqrt{13}.
+)(A B C) / /(P) nên (A B C) có dạng: x-2 y+2 z+m=0 \quad(m \neq-8).
+) Ba cạnh của tam giác A B C tiếp xúc với (S) nên \triangle A B C ngoại tiếp đường tròn (C) có târ
K(C)=(A B C) \cap(S).
Khi đó: \left{\begin{array}{l}I K \perp(A B C) \ I K=d(I ;(A B C))\end{array}\right..
+) Gọi M là hình chiếu vuông góc của H lên B C \Rightarrow K M=r là bán kính đường tròn (C)

    \[r=\frac{S_{A B C}}{p}=2 .\]

I K=\sqrt{I M^2-K M^2}=\sqrt{R^2-r^2}=3.

    \[\Rightarrow d(I ;(A B C))=3 \Leftrightarrow \frac{|m-1|}{\sqrt{1^2+2^2+2^2}}=3 \Leftrightarrow|m-1|=9 \Rightarrow m=10 \text { (loại } m=-8 \text { ). }\]

Vậy mặt phẳng (A B C)x-2 y+2 z+10=0.
Suy ra mặt phẳng (A B C) cắt trục hoành tại điểm có tọa độ là (-10 ; 0 ; 0).

Please enter correct URL of your document.

Ghi chú:

Quý thầy, cô giáo và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên WORD TOÁN bằng cách gửi về:

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Tích phân 12

Chuyên đề tích phân và ứng dụng Toán 12

Tóm tắt công thức Toán THPT

Chủ đề tích phân lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT từ 2025 Thầy Lê Bá Bảo

Chủ đề tích phân lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT từ 2025 Thầy Lê Bá Bảo

Ôn tập giữa kỳ 2 môn Toán lớp 12 năm học 2024 – 2025

Các bài toán tích phân ứng dụng thực tế Toán 12

Các bài toán tích phân ứng dụng thực tế Toán 12

Bài tập toán 12 chương trình mới 2018 cả năm trắc nghiệm đúng sai trả lời ngắn

Bài tập toán 12 chương trình mới 2018 cả năm trắc nghiệm đúng sai trả lời ngắn

Đề thi khảo sát chất lượng môn Toán lớp 12 tỉnh Ninh Bình năm học 2025

Đề thi khảo sát chất lượng môn Toán lớp 12 tỉnh Ninh Bình năm học 2025

Tìm kiếm theo từ khóa

Tài liệu mới nhất

Đề ôn tập số 01 tốt nghiệp THPT năm 2026 Sở GD ĐT Tuyên Quang

Ôn tập thi học kỳ 1 Toán 10 hệ thức lượng trong tam giác

Ôn tập thi học kỳ 1 Toán 10 hệ thức lượng trong tam giác

Giới hạn dãy số cho bằng công thức truy hồi đưa về cấp số nhân mức độ vận dụng

Giới hạn dãy số cho bằng công thức truy hồi đưa về cấp số nhân mức độ vận dụng

Đề cuối kỳ 1 lớp 11 Toán lớp 11

Đề cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2025 2026 trường THCS-THPT Diên Hồng Thành Phố Hồ Chí Minh

Đề học sinh cấp thành phố Huế năm học 2025 2026 môn Toán có đáp án

Đề học sinh cấp thành phố Huế năm học 2025 2026 môn Toán có đáp án

Thống kê Toán 11 12

CÔNG CỤ TÍNH CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM TOÁN THỐNG KÊ LỚP 11- 12

Tích phân 12

Chuyên đề tích phân và ứng dụng Toán 12

Toán 11 Bài 1 Giá trị lượng giác của một cung

TRA CỨU KẾT QUẢ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT THÀNH PHỐ HUẾ – NĂM HỌC 2025–2026

Bài 1. Mệnh đề Toán lớp 10 chương 1